Công thức phân tử: CaCl₂·2H₂O
Trọng lượng phân tử: 147.02
Số CAS: 10035-04-8
Mã HS: 2827.20
Điều khoản thanh toán: T/T, L/C
Điều khoản Thương mại: FOB, CFR, CIF
MOQ: 20GP ≈ 20-25MT
Tùy chọn đóng gói: túi 25kg/1000kg, Đóng pallet, Tùy chỉnh
1. Thông tin sản phẩm cơ bản
Tên sản phẩm : Canxi CloruaDihydrat viên nén 74%-77%
Tên hóa học: Canxi Clorua Dihydrate viên 74%-77%
Canxi Clorua Dihydrat (CaCl₂·2H₂O) là một muối canxi vô cơ có độ tinh khiết cao, dạng hạt đồng nhất màu trắng hoặc trắng ngà. Sản phẩm không mùi, vị hơi đắng và cực kỳ hút ẩm, dễ dàng chảy nước trong không khí ẩm. Sản phẩm hòa tan nhanh trong nước với sự tỏa nhiệt rõ rệt, dung dịch nước có tính kiềm yếu. Được chia thànhLoại công nghiệp 74% và 77%, hạt đầy đặn, tròn, chảy tốt, không bụi và dễ nạp liệu. Với các đặc tính vật lý và hóa học ổn định, sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khoan dầu khí, xử lý nước, làm tan băng tuyết, tuần hoàn làm lạnh, chống đóng băng trong xây dựng và khử ẩm công nghiệp.
Điểm nóng chảy: 30℃ (mất nước ban đầu); mất nước hoàn toàn ở 260℃
Điểm sôi: 100℃ (Nước bay hơi dưới áp suất khí quyển)
Tính năng cốt lõi: Hạt đồng nhất, lưu động tốt, ít bụi, hòa tan nhanh, tỏa nhiệt ổn định, hút ẩm mạnh, chống vón cục, ứng dụng rộng rãi
2. Bảng so sánh thông số kỹ thuật (74% so với 77% dạng hạt)
3. Đặc tính sản phẩm
3.1 Dihydrat Canxi Clorua dạng hạt 74%
Loại 74% là một thông số kỹ thuật công nghiệp phổ biến chính thống với các tiêu chuẩn độ tinh khiết ổn định. Các hạt đồng nhất, tròn và không bụi, phù hợp cho cả việc cấp liệu thủ công và cơ khí. Nó có đặc điểm hòa tan nhanh, tỏa nhiệt đồng đều, khả năng hút ẩm tuyệt vời và hiệu suất chống vón cục mạnh mẽ mà không bị cứng trong quá trình lưu trữ lâu dài. Với hiệu suất chi phí cực cao, tiêu thụ thấp và hiệu quả ổn định, đây là nguyên liệu thô được ưa chuộng cho các kịch bản công nghiệp quy mô lớn như làm tan tuyết, xử lý nước thông thường và làm khô công nghiệp.
3.2 77% Canxi Clorua Dihydrat dạng hạt
Loại tinh chế có độ tinh khiết 77% chứa hàm lượng hoạt chất cao hơn với sự kiểm soát chặt chẽ hơn đối với sulfate và các tạp chất khác. Nó cung cấp dung dịch nước trong hơn, ít chất gây ô nhiễm hơn và giảm ăn mòn thiết bị. Các hạt đầy đủ và đều với mật độ cao hơn mang lại hiệu suất hút ẩm, tan tuyết và xử lý nước tốt hơn so với loại 74%. Với hiệu suất tổng thể ổn định hơn, nó thích ứng với xử lý nước có độ chính xác cao, khoan dầu khí, tuần hoàn làm lạnh chính xác và các kịch bản công nghiệp ăn mòn thấp, giúp giảm hiệu quả tình trạng đóng cặn thiết bị và chi phí vận hành & bảo trì.
